
1. Nguồn nhân lực hiện nay (2026)
|
Số TT |
Danh mục |
Tổng số (người) |
Ghi chú |
|
1 |
Trên đại học |
45 |
Có 7 tiến sỹ, 38 thạc sỹ |
|
2 |
Đại học |
80 |
Có 5 cao đẳng, 75 kỹ sư, cử nhân |
|
3 |
Trung cấp |
10 |
|
|
4 |
Công nhân, nhân viên |
25 |
|
|
Tổng cộng |
160 |
|
|
Đội ngũ cán bộ kỹ thuật của Liên đoàn hầu hết là những cán bộ kỹ thuật, quản lý từng giữ các chức vụ chủ chốt, có thời gian công tác và kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực địa chất khoáng sản lâu năm tại các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cục địa chất Việt Nam, Cục Khoáng sản Việt Nam (trước đây), Cục Biển và Hải đảo Việt Nam và các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản khác được tuyển chọn kỹ lưỡng để xây dựng và phát triển Liên đoàn.
Ngoài ra, Liên đoàn còn có mối quan hệ, hợp tác chặt chẽ và sâu rộng với các GS, PGS, TS đầu ngành địa chất và khoáng sản thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trưởng (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường), Tổng hội Địa chất Việt Nam, Đại học Mỏ - Địa chất, Đại học Quốc gia Hà Nội, Viện Hàn lâm Khoa học Công nghệ Việt Nam ... để xây dựng, triển khai, thực hiện các nhiệm vụ.
Lực lượng cán bộ kỹ thuật hiện tại của Liên đoàn đủ khả năng thực hiện các dự án điều tra cơ bản địa chất, tài nguyên; địa chất ứng dụng đối với các ngành kinh tế và khoa học khác: xây dựng, giao thông, thủy văn, điện lực, khai khoáng và chuyển giao công nghệ...
Liên đoàn có trụ sở chính tại số 10 Phố Hồng Tiến, phường Bồ Đề,, thành phố Hà Nội được đầu tư xây dựng hiện đại; một Trụ sở tại xã Như Quỳnh, tỉnh Hưng Yên và một cơ sở tại Hội An, thành phố Đà Nẵng. Trang thiết bị của Liên đoàn có các thiết bị phục vụ khảo sát ngoài trời và trong phòng và tiếp tục được đầu tư.
Liên đoàn có hệ thống hơn 100 máy tính cấu hình cao đủ để lưu giữ và xử lý một khối lượng tài liệu lớn về điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản với các phần mềm chuyên dụng.
Liên đoàn có phòng thí nghiệm LAS - XD 1704 có khả năng phân tích các loại mẫu thành phần vật chất, tính chất cơ lý, các thí nghiệm chuyên ngành ĐCCT và xây dựng. Phòng Phân tích đã xây dựng được phòng VILAS với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2017. Năm 2023 tiếp tục xây dựng phòng LAS-XD 1001 phục vụ các hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.
Liên đoàn là đơn vị nghiên cứu khoa học công nghệ được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận Đăng ký hoạt động khoa học công nghệ số A-1715 ngày 28 tháng 02 năm 2017.
3. Năng lực thiết bị và tin học ứng dụng
3.1. Về lĩnh vực viễn thám
Các phần mềm chuyên ngành xử lý tư liệu viễn thám: PCI-Geomatica (Canada); Hệ thống thông tin địa lý của Hoa kỳ; ENVI; Idrisi 32... cùng hệ thống các máy vi tính có cấu hình cao tương thích.
3.2. Về lĩnh vực địa vật lý và trắc địa
Thiết bị đo điện chuyên ngành: 02 bộ máy đo điện Syscal Pro Switch 48 kênh (Pháp); 01 máy đo điện DWJ-2 (Trung Quốc).
Thiết bị đo từ Proton: GSM-19T (Canada)
Thiết bị đo xạ: 04 máy máy đo phổ gamma; GS 512 (Canada); 06 máy đo xạ đường bộ DKS-96 (Cộng hoà Liên bang Nga); 06 máy đo khí phóng xạ Rad-7 (Mỹ).
Thiết bị đo hơi thủy ngân: 02 máy (Nga).
Thiết bị đo mật độ: Satorios (Cộng hoà Liên bang Đức).
Trạm địa chấn 48 kênh STRAVIOR NZXP (của hãng Gcometric-Mỹ).
Các phần mềm chuyên ngành: Grapher; Suffer, Coscad (Nga). Phần mền sử lý định lượng: Explore-4 Soft Ware Version kèm theo máy GR-320 Envi Spec; Mag 2D, Saki (Hoa kỳ), Grave, Ves (phân tích độ sâu).
Hệ thống thiết bị địa vật lý và phần mềm ứng dụng được dùng trong địa vật lý mỏ và Phòng VILAS.
Thiết bị trắc địa bao gồm các loại thiết bị cơ bản: Máy toàn đạc điện tử toàn năng SOKIA (Nhật Bản); máy kinh vỹ 3T5 KD (Cộng hoà Liên bang Nga); các máy định vị vệ tinh (GPS) của các hãng: Ga rmin, Magellan (Hoa Kỳ).
3.3. Về lĩnh vực phân tích
Bao gồm các loại thiết bị: kính hiển vi soi nổi NIKON (Nhật Bản); kính hiển vi phân cực Axiolab (Cộng hoà Liên bang Đức), NIKON (Nhật Bản); Kính hiển vi phân cực 9C47052 (Nhật Bản); Kính hiển vi soi nổi + phần mền chụp ảnh + máy tính (Thụy Sỹ); Rây mẫu chuẩn 121904042AS 200 (Đức), Cân điện tử AAA 160DL (Anh);cân kỹ thuật hiện số để cân phân tích với độ chính xác từ 10-3 ÷ 10-5 (CHLB Đức); máy đo pH; Quang kế ngọn lửa PFP7 (Anh); máy so mầu cầm tay DR/890 (Mỹ); máy nghiền đĩa 121903414A (Đức); máy đạp hàm 1219030410N (Đức).
Phòng phân tích thí nghiệm của Liên đoàn có đủ các thiết bị và năng lực gia công, phân tích các loại mẫu: trọng sa, thạch học, khoáng tướng, trầm tích độ hạt, hóa cơ bản...